Răng hàm còn có tên gọi khác là răng cối, thường nằm trên cung hàm ở phía trong cùng. Chức năng chính của răng hàm là bảo vệ xương hàm và nghiền nhỏ thức ăn. Nó giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn.
Đặc biệt, đây cũng là nhóm răng có xu hướng dễ mắc các bệnh về răng miệng nhất. Để tìm hiểu rõ hơn về chức năng răng hàm và các biến chứng thường gặp, mời bạn cùng Nha Khoa Kim tham khảo ngay bài viết dưới đây.
Nội Dung Chính
Răng hàm là gì?
Răng hàm (còn gọi là răng cối) là nhóm răng mọc phía trong cùng và chiếm số lượng nhiều nhất trên cung hàm. Một người trưởng thành sẽ có tổng cộng 16-20 chiếc răng hàm. Các răng nằm trải dài từ răng số 4 đến răng số 8 của cả 2 hàm. Riêng trẻ em (14-18 tháng tuổi) chỉ có 8 chiếc răng hàm chia đều cho cả hàm trên và hàm dưới.
| ✅ Tên gọi khác: | ⭐ Răng cối |
| ✅ Số lượng: | ⭐ 16 – 20 chiếc |
| ✅ Vị trí: | ⭐ Từ răng số 4 đến răng số 8 ở cả 2 hàm |
| ✅ Cấu tạo: | ⭐Tủy răng, men răng và ngà răng |

Phân loại răng hàm
Răng cối bao gồm 2 nhóm: răng hàm nhỏ và răng hàm lớn.
Răng hàm nhỏ (răng tiền hàm)
Răng hàm nhỏ là các răng nằm tại vị trí số 4 và số 5 của góc hàm. Đồng thời, nó nằm chính giữa răng nanh và răng cối lớn. Đối với người trưởng thành sẽ có tổng cộng 8 chiếc răng hàm nhỏ phân bố đều cho cả 2 hàm.
Khi quan sát kĩ bạn sẽ thấy mặt ngoài của răng cối nhỏ tương đối giống với răng nanh nhưng kích thước thân răng lại lớn hơn và kích thước mặt nhai vừa phải.
Răng hàm lớn
Răng hàm lớn là các răng nằm tại vị trí số 6, số 7 và số 8 của góc hàm. Đối với người trưởng thành sẽ có tổng cộng 12 chiếc. Tuy nhiên, có một số trường hợp mọc ít hơn 12 chiếc do không mọc hoặc mọc không đủ răng số 8 (răng khôn).
Về cơ bản các răng cối lớn có hình dạng thân răng giống nhau ở các mặt. Đồng thời, kích thước thân răng lớn là đặc điểm giúp chúng trở thành những chiếc răng khỏe nhất trên cung hàm.
Cấu tạo của răng hàm
Cũng giống như những chiếc răng khác trên cung hàm, răng cối có cấu tạo gồm 3 bộ phận: tủy răng, men răng và ngà răng.
Tủy răng
Tủy răng là phần mô có chứa mạch máu, bạch mạnh và các dây thần kinh. Nó có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng để nuôi ngà răng, men răng và bảo vệ răng trước những tác nhân bên ngoài. Đối với răng hàm nhỏ sẽ có tổng cộng 2 ống tủy, riêng răng hàm lớn sẽ có từ 3-4 ống tủy.
Men răng
Men răng là lớp vỏ bọc bên ngoài của răng, lớp vỏ này chứa nhiều khoáng chất nên có đặc điểm rất cứng và chắc. Chức năng chính của men răng là bảo vệ cấu trúc răng trước sự tấn công của vị khuẩn. Đồng thời, nó giúp hạn chế tình trạng ê buốt khi tiếp xúc với nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh từ đồ ăn nước uống.
Ngà răng
Ngà răng được bao bọc bởi men răng, chứa buồng tủy và ống tủy. Nó có thành phần chính là khoáng chất hydroxyapatite (70%), chất hữu cơ (20%) và nước (10%). Tuy không cứng như men răng nhưng ngà răng lại có tính thấm và độ đàn hồi cao, điều này giúp nó khó bị vỡ và giòn. Nhiệm vụ chính của ngà răng là bảo vệ tủy răng, mạch máu và các dây thần kinh.
Chức năng của răng hàm
Răng cối có các chức năng quan trọng sau đây:
Nhai và nghiền nát thức ăn
Như bạn đã biết răng cối là nhóm răng to khỏe và chiếm số lượng nhiều nhất trên cung hàm. Vì vậy, chức năng đầu tiên của răng cối phải kể đến đó là nghiền nát thức ăn.
Răng cối tham gia vào hệ thống tiêu hóa thức ăn. Trước khi thức ăn được đưa vào dạ dày, ruột non răng sẽ phối hợp cùng răng cửa và lưỡi nghiền nát chúng. Sau đó, răng cối giúp trộn đều thức ăn với các enzym có trong nước bọt. Điều này góp phần giảm bớt gánh nặng cho dạ dày khi không cần phải co bóp nhiều. Nhờ đó, nó hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Nhiệm vụ này đa phần được đảm nhiệm bởi răng hàm số 6 và số 7. Còn đối với răng hàm số 8 (răng khôn) khả năng nhai sẽ ít hơn. Trong trường hợp răng khôn mọc lệch, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ. Còn nếu răng khôn mọc thiếu cũng không làm ảnh hưởng đến khả năng nghiền thức ăn của răng cối.
Chức năng phát âm
Không chỉ tham gia vào hệ thống tiêu hóa thức ăn, răng cối còn có nhiệm vụ hỗ trợ phát âm. Để có thể phát âm, chúng ta cần có sự kết hợp một cách nhuần nhuyễn cả 3 bộ phận: lưỡi, vòm họng và răng.
Tuy nhiên, chức năng này đa phần sẽ do răng cửa đảm nhận chính. Răng hàm có vai trò giúp phát âm trở nên rõ ràng và chuẩn xác hơn. Nếu răng cối bị mất đi sẽ tạo ra những khoảng trống, kẽ hở trong khoang miệng khiến phát âm khó nghe và không được chính xác.
Chức năng thẩm mỹ
Dù nằm sâu bên trong cung hàm và rất khó để quan sát. Nhưng răng cối lại góp phần tăng tính thẩm mỹ cho khuôn mặt. Chúng giúp cho hai bên má trở nên đầy đặn hơn. Từ đó, tạo cho khuôn mặt sự cân đối và hài hòa.
Các biến chứng thường gặp ở răng hàm
Răng hàm là nhóm răng có nguy cơ cao bị mắc các bệnh về răng miệng. Nguyên nhân là vì răng nằm ở sâu trong cung hàm nên rất khó để vệ sinh sạch sẽ. Ngoài ra, kích thước mặt nhai lớn và nhiều rãnh kẽ khiến răng cối dễ mắc thức ăn và khó để loại bỏ. Điều này gây ra một số bệnh răng miệng như:
Sưng lợi răng hàm
Sưng lợi răng hàm dù không gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ nhưng nó lại khiến người bệnh cảm thấy đau nhức, ăn uống và giao tiếp khó khăn. Dấu hiệu sưng lợi răng hàm bao gồm phần lợi phình to, tấy đỏ, nhô ra ngoài và thậm chí là che mất răng trong một số trường hợp nghiêm trọng.
Sâu răng hàm
Sâu răng hàm có thể diễn ra ở mọi lứa tuổi, từ trẻ em cho đến người lớn. Các hại khuẩn xâm nhập vào lớp men răng, phá hủy lớp khoáng răng rồi tiến sâu vào bên trong răng. Sâu răng dẫn đến đau răng, nhiễm trùng răng, nghiêm trọng hơn có thể mất răng.

Răng mọc lệch
Răng số 8 (răng khôn) là răng cối mọc ở phía ngoài cùng của cung răng và thường mọc khá trễ. Vì vậy, nó dễ mọc lệch, gây đau nhức, sưng nướu, sốt cao. Trường hợp nếu răng khôn gây nhiều đau nhức bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng khôn.
Răng mòn mặt nhai
Răng mòn mặt nhai là tình trạng men răng ở mặt nhai của các răng cối bị mòn bớt do ăn nhai mạnh quá mức. Trường hợp mặt nhai của răng bị mòn sâu, ảnh hưởng đến ngà răng và tủy răng bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phục hồi hình sáng răng phù hợp với từng bệnh nhân như trám răng, bọc răng sứ,…
Răng hàm có thay không?
Trên thực tế, răng hàm sẽ có cái thay được và cái không thay được. Thông thường răng số 1 và số 2 là răng hàm thay được. Ngược lại, răng hàm số 3 sẽ không tự thay nên cần được bảo vệ cẩn thận. Cụ thể:
Răng hàm tự thay
Răng hàm có khả năng tự thay là những chiếc răng nằm trong bộ răng sữa và khi thay răng sữa chúng cũng sẽ được thay mới. Trong quá trình thay răng từ 10 đến 12 tuổi, 4 chiếc răng cối số 1 và 2 ở cả hai hàm sẽ dần được thay thế bằng răng mới vĩnh viễn. Trong dân gian chúng thường được gọi là răng tiền hàm.
Răng hàm không thay được
Răng hàm không thay được là răng số 6 và số 7, vì chúng mọc sau và không nằm trong bộ răng sữa. Từ 13 tuổi trở đi, sau khi kết thúc quá trình thay răng sữa thì những chiếc răng này mới bắt đầu mọc. Vì vậy, nếu không được chăm sóc và bảo vệ đúng cách rất dễ dẫn đến trường hợp mất răng vĩnh viễn.
Cách chăm sóc và vệ sinh răng hàm đúng cách
Nằm vị trí trong cùng, răng hàm được xếp vào nhóm răng có nguy cơ cao bị sâu và mắc các bệnh lý răng miệng khác. Lưu ý những điều sau nhằm đảm bảo quá trình vệ sinh và chăm sóc răng được tốt hơn:
- Tạo và duy trì thói quen đánh răng ít nhất 2 lần/ngày.
- Bên cạnh việc chải răng, cần kết hợp thêm các dụng cụ vệ sinh răng miệng khác như: tăm nước, chỉ nha khoa, nước súc miệng, …. Nhằm đảm bảo loại bỏ hoàn toàn các mảng bám thức ăn trên răng.
- Xây dựng và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh. Hạn chế sử dụng các loại thức phẩm chứa nhiều đường và axit có hại cho men răng.
- Bỏ các thói quen xấu như: hút thuốc, nghiến răng, xỉa răng,…
- Duy trì thói quen khám răng và lấy cao răng định kỳ nhằm đảm bảo sức khỏe răng miệng. Đồng thời giúp theo dõi và phát hiện sớm các bệnh lý răng miệng khác.
Các trường hợp bạn cần phải kiểm tra răng hàm ngay
Răng hàm giữ vai trò chính trong hoạt động nghiền thức ăn, duy trì cấu trúc khớp cắn ổn định. Khi xuất hiện dấu hiệu bất thường, việc kiểm tra sớm giúp tránh tổn thương lan rộng. Nha Khoa Kim tổng hợp những tình huống phổ biến người đọc nên chủ động thăm khám nha khoa:
Răng hàm dưới mọc lệch vào trong
Tình trạng răng hàm dưới mọc lệch vào trong thường khiến cung hàm mất cân đối, gây khó khăn khi vệ sinh. Mảng bám dễ tích tụ tại vị trí lệch khiến nguy cơ sâu răng tăng. Nếu không can thiệp sớm, khớp cắn có thể bị sai lệch, ảnh hưởng khả năng nhai lâu dài.
Răng hàm bị lung lay đau nhức
Tình trạng này có thể liên quan bệnh nha chu, viêm tủy hoặc chấn thương. Nếu kéo dài, chân răng suy yếu khiến khả năng giữ răng giảm, ảnh hưởng rõ rệt đến chức năng nhai.
Răng hàm trên bị tụt xuống
Hiện tượng này có thể liên quan tiêu xương ổ răng hoặc mất răng đối diện khiến răng di chuyển. Việc thăm khám kịp thời giúp bác sĩ đánh giá khớp cắn, tránh sai lệch cấu trúc hàm.
Răng hàm trên quặp vào trong
Tình trạng răng hàm trên quặp vào trong thường gây mất cân đối khớp cắn, ảnh hưởng quá trình ăn nhai. Khi răng mọc sai hướng, lực nhai phân bố không đều khiến răng dễ mòn. Kiểm tra nha khoa sớm giúp xác định giải pháp chỉnh nha phù hợp.
Răng hàm bị vỡ một nửa
Người bệnh thường gặp khó khăn khi nhai, dễ xuất hiện ê buốt. Nếu không xử lý sớm, vi khuẩn có thể xâm nhập vào tủy. Phục hồi bằng trám hoặc bọc sứ thường được cân nhắc.
Răng hàm trên bị ê buốt
Dấu hiệu răng hàm trên bị ê buốt thường xuất hiện khi ăn đồ lạnh hoặc nóng. Nguyên nhân có thể liên quan mòn men răng, sâu răng hoặc tụt nướu. Kiểm tra sớm giúp xác định chính xác nguồn gốc vấn đề nhằm ngăn tình trạng tiến triển nặng.
Răng hàm nhai bị đau
Tình trạng này có thể liên quan viêm tủy, nứt răng hoặc nhiễm trùng quanh chân răng. Thăm khám nha khoa kịp thời giúp tránh biến chứng nghiêm trọng.
Răng hàm mọc lệch ra má
Hiện tượng răng hàm mọc lệch ra má có thể khiến cung hàm mất cân đối, đồng thời gây khó khăn khi vệ sinh. Thức ăn dễ mắc tại vị trí lệch khiến nguy cơ sâu răng tăng. Can thiệp sớm giúp điều chỉnh hướng mọc, duy trì khớp cắn ổn định.
Các câu hỏi thường gặp liên quan đến răng hàm
Răng hàm giữ vai trò quan trọng trong việc nghiền thức ăn, duy trì khớp cắn ổn định, hỗ trợ phát âm. Nha Khoa Kim sẽ tổng hợp các thắc mắc phổ biến giúp người đọc hiểu rõ hơn:
Răng hàm trẻ em có thay không?
Nhiều phụ huynh băn khoăn răng hàm của trẻ có thay không khi con bước vào giai đoạn thay răng. Thực tế, phần lớn răng hàm sữa sẽ được thay bằng răng vĩnh viễn trong độ tuổi 6–12. Tuy nhiên một số răng mọc sớm thuộc nhóm vĩnh viễn. Việc theo dõi nha khoa định kỳ giúp phát hiện sai lệch khớp cắn kịp thời.
Răng hàm bị vỡ lớn nên làm gì?
Khi răng hàm vỡ lớn, chức năng nhai thường suy giảm rõ rệt. Người gặp tình trạng này nên kiểm tra nha khoa sớm để xác định mức độ tổn thương. Bác sĩ có thể phục hồi bằng trám, bọc sứ hoặc điều trị tủy. Nếu răng hàm lung lay có tự nhổ được không thường được hỏi, tuy nhiên việc tự xử lý không được khuyến nghị.
Răng hàm sữa có thay không?
Nhiều người đặt câu hỏi răng hàm bé có thay không khi trẻ bắt đầu rụng răng cửa. Thực tế, các răng hàm sữa cũng sẽ trải qua quá trình thay. Tuy nhiên không phải toàn bộ vị trí đều thay cùng lúc. Quá trình diễn ra theo từng giai đoạn phát triển của hàm.
Răng hàm có mọc lại không?
Không ít người thắc mắc răng hàm có thay hết không khi tìm hiểu cấu trúc răng. Răng vĩnh viễn sau khi mọc thường không có khả năng mọc lại nếu bị mất. Do đó việc bảo vệ răng thật đóng vai trò rất quan trọng nhằm duy trì chức năng nhai lâu dài.
Răng hàm lung lay có chắc lại được không?
Răng hàm lung lay đôi khi khiến nhiều người lo lắng. Trong một số trường hợp nhẹ do viêm nướu hoặc nha chu giai đoạn đầu, điều trị có thể giúp răng ổn định lại. Vì vậy nhiều người thắc mắc răng hàm lung lay có nên nhổ không, tuy nhiên quyết định cần dựa trên đánh giá của bác sĩ.
Răng hàm số 6 có thay không?
Răng hàm số 6 thường mọc vào khoảng 6 tuổi, nằm phía trong cung hàm. Đây là răng vĩnh viễn nên không trải qua quá trình thay. Một số phụ huynh vẫn nhầm lẫn với răng sữa. Việc hiểu rõ răng hàm chưa rụng đã mọc răng mới đôi khi xảy ra giúp phát hiện sớm lệch mọc.
Hàm răng người trưởng thành có bao nhiêu cái?
Nhiều người tìm hiểu hàm răng người bao nhiêu cái khi trưởng thành. Thông thường, một người có khoảng 32 răng gồm răng cửa, răng nanh, răng tiền hàm, răng hàm. Trong một số trường hợp răng khôn không mọc, tổng số răng có thể ít hơn.
Răng hàm có thay được không?
Một số người đặt câu hỏi răng hàm có thể thay giống răng sữa hay không. Thực tế chỉ răng sữa mới trải qua giai đoạn thay. Sau khi răng vĩnh viễn mọc hoàn chỉnh, chúng sẽ tồn tại lâu dài nếu được chăm sóc đúng cách.
Răng hàm vĩnh viễn mọc khi nào?
Răng hàm vĩnh viễn thường bắt đầu mọc từ khoảng 6 tuổi với răng hàm số 6. Những răng tiếp theo xuất hiện dần theo từng giai đoạn phát triển của hàm. Việc kiểm tra nha khoa định kỳ giúp theo dõi quá trình mọc răng ổn định.
Răng hàm lung lay phải làm sao?
Khi răng hàm lung lay, người bệnh nên kiểm tra nha khoa sớm để xác định nguyên nhân. Tình trạng có thể liên quan viêm nướu, tiêu xương ổ răng hoặc chấn thương. Điều trị đúng phương pháp giúp bảo tồn răng thật lâu dài, hạn chế nguy cơ mất răng sớm.
Bài viết trên của Nha Khoa Kim đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về chức năng răng hàm và các biến chứng thường gặp. Hy vọng sau khi đọc xong bài viết bạn sẽ có thêm cho mình những kiến thức hữu ích để giữ cho hàm răng của mình luôn được khỏe mạnh.
Mỗi phòng khám thuộc hệ thống Nha Khoa Kim được Sở Y tế các tỉnh thành thẩm định các danh mục kỹ thuật khác nhau. Quý khách sẽ được thực hiện các dịch vụ theo đúng những danh mục kỹ thuật mà Sở Y tế cho phép. Những danh mục khác sẽ được thực hiện tại bệnh viện.